Thép Trung Quốc chiếm hơn 50% thị phần thép tại Việt Nam

Tin tức

Trong 6 tháng đầu năm 2017 giá sắt thép nhập khẩu trung bình đạt khoảng 583,2 USD/tấn, tăng 47,9% so với giá nhập trung bình của 6 tháng đầu năm ngoái

Theo như số liệu của tổng cục Hải Quan, trong 6 tháng đầu năm 2017 lương sắt thép nhập khẩu Việt nam đang có xu hướng giảm, ước tính giảm 18% về lượng , tuy nhiên giá trị gia tăng lại tăng 21,2% so với 6 tháng đầu năm ngoái. Riêng tháng 6 năm 2017, Việt nam nhập khẩu gần 1,1 triệu tấn, trị giá 649,37 triệu USD, giảm về cả lượng và về giá trị gia tăng.

Hiện tại Trung Quốc vẫn là nhà cung cấp hàng đầu của các loại sắt thép nhập khẩu cho Việt Nam, riêng nhập khẩu từ thị trường nay trong 6 tháng đầu năm đạt trên 3,95 triệu tấn, trị giá gần 2,23 tỷ USD, giảm 29,8% về lượng nhưng tăng 6,1% về giá trị so với cùng kỳ đồng thời cũng chiếm gần 50% trong tổng lượng và tổng kim ngạch nhập khẩu sắt thép của cả nước.

Thị trường lớn thứ 2 Nhật Bản chiếm 14% thị phần sắt thép nhập khẩu của Việt Nam, đạt 1,1 triệu tấn trị giá 663,17 triệu USD; giảm 24,5% về lượng những giá trị vẫn gia tăng 12% so với cùng kỳ.

Tiếp sau đó là thị trường Hàn Quốc chiếm 11% thị phần sắt thép nhập khẩu của Việt Nam, đạt 836,443 tấn, trị giá 596,13 triệu USD; giảm 4,7% về lượng nhưng giá trị gia tăng mạnh 34,3% so với cùng kỳ.

Sắt thép nhập khẩu từ Ấn Độ vẫn liên tục tăng rất mạnh, tăng gấp 21 lần về lượng và tăng gấp 14 lần về trị giá so với cùng kỳ. Các thị trường nhập khẩu nổi bật về mức tăng mạnh so với cùng kỳ năm trước gồm có: nhập từ Thổ Nhĩ Kỳ tăng mạnh 563% về lượng và tăng 549% về trị giá, đạt 2076 tấn và tương đương 1,62 triệu USD.

Brazil tăng 628% về lượng và tăng 1162% về trị giá, đạt 113.112 tấn tương đương với 56,3 triệu USD.

Italia tăng 219% về lượng và tăng 203% về trị giá, đạt 6989 tấn, tương đương 6,27 triệu USD. Ucraina tăng 376 về lượng và tăng 382% về trị giá; Anh tăng 438% về lượng và tăng 205% về trị giá.

Bảng số liệu thống kê sơ bộ của TCHQ về nhập khẩu sắt thép 6 tháng đầu năm 2017

Thị trường 6T/2017 +/-(%) 6T/2017 so với cùng kỳ
Lượng (tấn) Trị giá (USD) Lượng (tấn) Trị giá (USD)
Tổng cộng 7.912.951 4.614.947.997 -18,09 +21,16
Trung Quốc 3.951.550 2.228.957.662 -29,81 +6,07
Nhật Bản 1.106.545 663.172.001 -24,53 +12,10
Hàn Quốc 836.443 596.133.423 -4,69 +34,32
Ấn Độ 812.430 421.953.829 +2029,68 +1328,95
Đài Loan 722.724 399.796.169 -25,18 +9,92
Nga 133.201 65.081.358 -69,89 -48,86
Brazil 113.112 56.307.308 +627,97 +1162,36
Thái Lan 60.135 45.917.230 +88,97 +68,34
Indonesia 46.118 23.088.998 +98,72 +128,49
Malaysia 16.445 21.035.307 -42,34 -14,74
Australia 14.048 6.769.811 -78,83 -69,06
Đức 8.885 13.501.489 +88,04 +172,00
Bỉ 8.194 4.566.232 +58,22 +4,10
NewZealand 7.057 2.875.028 +55,37 +123,28
Italia 6.989 6.267.697 +219,13 +202,58
Hoa Kỳ 4.794 6.541.618 -3,48 +13,27
Nam Phi 3.766 5.696.887 +76,56 +144,09
Anh 2.439 1.927.793 +438,41 +205,41
Thổ Nhĩ Kỳ 2.076 1.620.082 +563,26 +548,82
Hà Lan 1.812 1.491.158 -20,67 -15,22
Thuỵ Điển 1.797 4.866.351 +47,30 +17,82
Tây Ban Nha 1.571 1.723.054 +4,39 +14,38
Singapore 1.520 2.116.819 -1,17 -25,16
Hồng Kông 1.313 879.519 +24,69 +13,39
Pháp 1.285 2.236.714 -36,01 +0,45
Phần Lan 799 2.118.579 -63,50 -54,46
Mexico 699 682.271 -17,76 +9,39
Ba Lan 446 738.056 -37,88 -56,08
Philippines 415 498.884 -50,60 -39,25
Áo 358 1.067.140 +73,79 -47,20
Ucraina 338 206.730 +376,06 +382,12
Canada 288 201.888 +1,77 +29,83
Đan Mạch 47 127.515 -33,80 -32,50

Trên đây là những thông tin về tình hình nhập khẩu sắt thép từ Trung Quốc và một số các quốc gia khác vào Việt Nam. Để đặt mua các sản phẩm thép hình, thép tấm, thép ống, thép hộp giá rẻ quý khách hàng hãy đến ngay với công ty cổ phần thép công nghiệp Hà Nội của chúng tôi. Gọi điện thoại vào đường dây nóng: 0983 436 161 hoặc gửi đơn hàng vào email: thepcongnghiep1@gmail.com để được tư vấn và báo giá nhanh nhất.

Nguồn: satthep.net

Thông báo